ỷ thế
Định nghĩa
- Động từ:
- Dựa vào thế lực, quyền thế của mình hoặc của người khác để làm điều gì đó, thường là hành động ngang ngược, không đúng đắn: "ỷ thế" chỉ hành vi lợi dụng sức mạnh, ảnh hưởng hoặc địa vị của bản thân hoặc người khác để đạt được mục đích, thường mang tính tiêu cực, áp bức hoặc bất công.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nó ỷ thế bố là quan to nên thường xuyên ức hiếp bạn bè. (Nó dựa vào quyền thế của bố mình để bắt nạt người khác.)
- Kẻ ấy ỷ thế đám đông mà gây rối trật tự công cộng. (Kẻ đó lợi dụng sự đông người để làm loạn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ỷ thế cậy quyền": dựa vào thế lực và quyền hành để làm điều trái phép.
- Bọn tham quan ỷ thế cậy quyền, vơ vét của dân. (Bọn quan lại tham nhũng lợi dụng quyền thế để bóc lột nhân dân.)
"ỷ thế hiếp người": dùng thế lực của mình để bắt nạt, áp bức người khác.
- Trong xã hội phong kiến, kẻ mạnh thường ỷ thế hiếp người. (Trong xã hội cũ, người có quyền thế thường áp bức kẻ yếu.)
Biến thể và từ gần giống
Cậy thế (động từ): dựa vào thế lực của người khác, tương tự "ỷ thế".
- Hắn cậy thế nhà giàu mà khinh thường người nghèo. (Hắn dựa vào sự giàu có để coi thường người khác.)
ỷ quyền (động từ): dựa vào quyền lực của mình.
- Quan lại ỷ quyền ức hiếp dân lành. (Quan lại lạm dụng quyền lực để áp bức dân.)
Từ đồng nghĩa
Dựa thế: dựa vào thế lực của người khác.
- Anh ta dựa thế ông chủ mà hống hách. (Anh ta lợi dụng quyền thế của ông chủ để tỏ ra kiêu căng.)
Lợi dụng: dùng người hoặc vật để đạt lợi riêng, thường không chính đáng.
- Họ lợi dụng chức vụ để làm giàu bất chính. (Họ dùng chức vụ để kiếm tiền sai trái.)
Thành ngữ liên quan
- Ỷ thế cậy quyền, làm càn làm bậy: dựa vào quyền thế để hành động ngang ngược, không sợ hậu quả.
- Bọn cường hào ỷ thế cậy quyền, làm càn làm bậy suốt nhiều năm. (Bọn địa chủ cường quyền dựa vào thế lực để làm điều xằng bậy trong thời gian dài.)